PLF Tutorials

LEGAL TUTORIALS FOR DOING BUSINESS IN VIETNAM

Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển


1. Công nghệ thiết kế, chế tạo các vi mạch điện tử tích hợp (IC);

2. Công nghệ thiết kế, chế tạo màn hình độ phân giải cao;

3. Công nghệ phát triển hệ điều hành cho máy tính và các thiết bị di động, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng;

4. Công nghệ thiết kế, chế tạo các hệ thống nhúng;

5. Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao;

6. Công nghệ trí tuệ nhân tạo;

7. Công nghệ tính toán phân tán và tính toán hiệu năng cao;

8. Công nghệ dữ liệu lớn và xử lý dữ liệu lớn;

9. Công nghệ mạng thế hệ sau (NGN, LTE-A, IMT-advanced);

10. Công nghệ ảo hóa và tính toán đám mây;

11. Công nghệ truyền hình số thế hệ thứ 2 và các thế hệ sau;

12. Công nghệ truyền hình tương tác, công nghệ truyền hình lai ghép;

13. Công nghệ điện tử linh hoạt (FE);

14. Công nghệ tin sinh học;

15. Công nghệ thiết kế, chế tạo các thiết bị điều khiển, bộ biến đổi điện tử công suất dùng cho ngành điện, ngành cơ khí chế tạo;

16. Công nghệ chuyển hóa và lưu trữ các nguồn năng lượng tái tạo;

17. Công nghệ hàng không, vũ trụ;

18. Công nghệ thiết kế, chế tạo các cơ cấu chấp hành, các bộ điều khiển và giám sát tự động cho các hệ thống thiết bị đồng bộ trong các nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy điện, nhà máy xi măng, dây chuyền sản xuất thực phẩm, dược phẩm, phân bón, chế biến nông, lâm, thủy, hải sản và công trình thủy;

19. Công nghệ thiết kế, chế tạo thiết bị và dụng cụ đo lường thế hệ mới;

20. Công nghệ thiết kế, chế tạo robot;

21. Công nghệ thiết kế và sản xuất nhờ máy tính (CAD/CAM/CAE), công nghệ sản xuất linh hoạt (FMS), công nghệ sản xuất tích hợp (CIM) để sản xuất sản phẩm có độ phức tạp cao;

22. Công nghệ điều khiển độ chính xác gia công cơ khí;

23. Công nghệ thiết kế, chế tạo, lắp ráp hạ thủy giàn khoan và các kết cấu siêu trường siêu trọng phục vụ ngành dầu khí;

24. Công nghệ khoan thế hệ mới trong thăm dò dầu khí;

25. Công nghệ thiết kế, chế tạo tàu thủy cỡ lớn và tàu có tính năng phức tạp;

26. Công nghệ thiết kế, chế tạo máy nông nghiệp thế hệ mới;

27. Công nghệ thiết kế, chế tạo khuôn mẫu kỹ thuật độ chính xác cao;

28. Công nghệ thiết kế, chế tạo các hệ thống thiết bị quang học tiên tiến;

29. Công nghệ thiết kế, chế tạo các thiết bị phục vụ chẩn đoán và điều trị bằng hình ảnh dùng trong y tế, thiết bị y tế sử dụng công nghệ hạt nhân, thiết bị tiêm truyền dịch tự động;

30. Công nghệ gia công vật liệu bằng siêu âm, tia lửa điện, plasma, laser;

31. Công nghệ xử lý bề mặt và hàn trong môi trường đặc biệt;

32. Công nghệ tiệt khuẩn nhiệt độ thấp; công nghệ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại bằng microwave, plasma;

33. Công nghệ thiết kế, chế tạo hệ thống vi cơ điện tử (MEMS), hệ thống nanô cơ điện tử (NEMS) và cảm biến theo nguyên lý mới;

34. Công nghệ gen ứng dụng trong chẩn đoán, giám định, điều trị;

35. Công nghệ chế tạo, sản xuất vắc-xin tái tổ hợp, protein tái tổ hợp;

36. Công nghệ tế bào gốc ứng dụng trong tái tạo mô và cơ quan;

37. Công nghệ tế bào mô, phôi động vật; công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật;

38. Công nghệ chế tạo, sản xuất kháng thể đơn dòng;

39. Công nghệ Genomics, Proteomics, Metabolomics;

40. Công nghệ vi sinh phục vụ xử lý ô nhiễm môi trường;

41. Công nghệ chế tạo, sản xuất các chế phẩm sinh học thế hệ mới phục vụ bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và dược liệu;

42. Công nghệ sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích dục tố thủy sản, phân bón thế hệ mới đạt tiêu chuẩn quốc tế;

43. Công nghệ chế tạo vật liệu bán dẫn, quang điện tử, quang tử và siêu vật liệu biến hóa (metamaterials);

44. Công nghệ chế tạo vật liệu từ cao cấp;

45. Công nghệ sản xuất hợp kim đặc biệt;

46. Công nghệ điện phân nhôm với dòng điện 500 KA;

47. Công nghệ chiết trong sản xuất vật liệu siêu sạch ở quy mô công nghiệp;

48. Công nghệ chế tạo vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, thân thiện với môi trường hoặc sử dụng trong môi trường khắc nghiệt;

49. Công nghệ sản xuất vật liệu polyme tổ hợp và composite nền cao phân tử chất lượng cao, bền với khí hậu nhiệt đới;

50. Công nghệ sản xuất polyme sinh học có khả năng tự phân hủy;

51. Công nghệ chế tạo sơn chuyên dụng cao cấp, thân thiện với môi trường;

52. Công nghệ vật liệu xúc tác, hấp thụ để tái chế cặn dầu và dầu thải tạo ra các sản phẩm dầu gốc có phẩm cấp từ API nhóm II (hoặc tương đương) trở lên;

53. Công nghệ chế tạo cao su kỹ thuật cao cấp chuyên dụng cho chế tạo máy, điện, điện tử, an ninh quốc phòng;

54. Công nghệ sản xuất gốm sứ kỹ thuật cao cấp cho công nghiệp điện, điện tử, chế tạo máy;

55. Công nghệ chế tạo vật liệu sợi thủy tinh đặc biệt, sợi cácbon;

56. Công nghệ vật liệu nanô;

57. Công nghệ chế tạo vật liệu và sản phẩm cấy ghép can thiệp vào cơ thể con người;

58. Công nghệ sản xuất hóa chất, sinh phẩm phục vụ cho các hệ thống xét nghiệm tự động và đồng bộ.

Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg

Phản Hồi hoặc Đặt Câu Hỏi